Bill Gates: Giáo viên cần phản hồi!

Giáo dục là vấn đề rất lớn của thế giới hiện nay, và ở Việt Nam, đây cũng là vấn đề thiết yếu cần được tập trung cải thiện trước tiên. Theo Bill Gates, một nhóm nhân vật có vai trò cực kỳ lớn trong đó chính là các giáo viên, nhưng họ lại gặp khá nhiều vấn đề. Bạn nghĩ xem người ta trả lương cao hơn cho giáo viên giỏi hay là cho người có bằng cấp cao hơn? Và làm sao để các giáo viên giỏi có thể cải thiện kỹ năng giảng dạy của họ hàng ngày? Hãy xem video này và cho ý kiến của bạn nhé!

Blognuoicon.com - Nuôi con khỏe, Mẹ rạng ngời!

  •                                                    

            • 0:13

              Ai cũng cần một huấn luyện viên.

              Everyone needs a coach.

            • 0:15

              dù bạn là vận động viên bóng rổ,

              It doesn't matter whether you're a basketball player,

            • 0:18

              vận động viên tennis, vận động viên thể dục dụng cụ

              a tennis player, a gymnast

            • 0:22

              hoặc một người chơi bài bridge

              or a bridge player.

            • 0:26

              Huấn luyện viên chơi bài bridge của tôi, Sharon Osberg,

              My bridge coach, Sharon Osberg,

            • 0:29

              là người có nhiều ảnh chụp từ đằng sau

              says there are more pictures of the back of her head

            • 0:31

              hơn bất cứ ai khác trên thế giới.

              than anyone else's in the world.

            • 0:35

              Xin lỗi, Sharon. Đây nhé!

              Sorry, Sharon. Here you go.

            • 0:38

              Chúng ta đều cần người cho ta ý kiến.

              We all need people who will give us feedback.

            • 0:42

              Đó là cách chúng ta tiến bộ

              That's how we improve.

            • 0:44

              Thật không may, có một nhóm người

              Unfortunately, there's one group of people

            • 0:47

              hầu như không có phản hồi có hệ thống

              who get almost no systematic feedback

            • 0:50

              để giúp họ làm việc tốt hơn,

              to help them do their jobs better,

            • 0:52

              và những người này

              and these people

            • 0:53

              có một trong những công việc quan trọng nhất trên thế giới.

              have one of the most important jobs in the world.

            • 0:56

              Tôi đang nói về giáo viên.

              I'm talking about teachers.

            • 0:59

              Khi Melinda và tôi biết được

              When Melinda and I learned

            • 1:01

              những nhận xét mà giáo viên nhận được ít ỏi đến thế nào

              how little useful feedback most teachers get,

            • 1:04

              Chúng tôi hoàn toàn choáng váng.

              we were blown away.

            • 1:06

              Cho đến gần đây, hơn 98% giáo viên

              Until recently, over 98 percent of teachers

            • 1:10

              chỉ nhận phản hồi bằng 1 từ:

              just got one word of feedback:

            • 1:13

              Đạt yêu cầu!

              Satisfactory.

            • 1:15

              Nếu tất cả các huấn luyện viên chơi bài bridge của tôi bảo rằng

              If all my bridge coach ever told me was that

            • 1:18

              tôi đã "đạt yêu cầu"

              I was "satisfactory,"

            • 1:20

              thì tôi không cách nào tiến bộ thêm được.

              I would have no hope of ever getting better.

            • 1:23

              Làm thế nào tôi sẽ biết ai là giỏi nhất?

              How would I know who was the best?

            • 1:26

              Làm thế nào tôi biết những gì tôi làm là khác biệt?

              How would I know what I was doing differently?

            • 1:30

              Ngày nay, các bang đang chỉnh sửa lại cách họ đánh giá giáo viên,

              Today, districts are revamping the way they evaluate teachers,

            • 1:35

              nhưng ta vẫn hầu như không cho họ phản hồi

              but we still give them almost no feedback

            • 1:38

              để thật sự giúp họ tiến bộ trong công việc thực tế.

              that actually helps them improve their practice.

            • 1:41

              Giáo viên của chúng ta xứng đáng hơn thế.

              Our teachers deserve better.

            • 1:45

              Hệ thống của chúng ta ngày nay không công bằng với họ.

              The system we have today isn't fair to them.

            • 1:48

              Nó không công bằng với sinh viên,

              It's not fair to students,

            • 1:50

              và nó đặt khả năng lãnh đạo thế giới của Mỹ vào nguy cơ.

              and it's putting America's global leadership at risk.

            • 1:54

              Hôm nay tôi muốn nói về việc làm thế nào để giúp tất cả giáo viên

              So today I want to talk about how we can help all teachers

            • 1:58

              có được các công cụ để cải thiện thứ họ muốn và xứng đáng.

              get the tools for improvement they want and deserve.

            • 2:02

              Hãy bắt đầu bằng cách hỏi những người đang làm tốt.

              Let's start by asking who's doing well.

            • 2:06

              Vâng, tiếc là không có bảng xếp hạng quốc tế

              Well, unfortunately there's no international ranking tables

            • 2:10

              đối với các hệ thống phản hồi tới giáo viên.

              for teacher feedback systems.

            • 2:12

              Vì vậy, tôi nhìn vào các quốc gia

              So I looked at the countries

            • 2:13

              nơi mà sinh viên học tập tốt

              whose students perform well academically,

            • 2:16

              và xem những gì họ đang làm

              and looked at what they're doing

            • 2:19

              để giúp giáo viên của họ cải thiện.

              to help their teachers improve.

            • 2:22

              Xem xét bảng xếp hạng cho việc đọc thành thạo.

              Consider the rankings for reading proficiency.

            • 2:25

              Nước Mỹ không phải là số 1.

              The U.S. isn't number one.

            • 2:27

              Thậm chí còn không thuộc top 10.

              We're not even in the top 10.

            • 2:30

              Chúng ta đồng hạng 15 cùng với Iceland và Ba Lan.

              We're tied for 15th with Iceland and Poland.

            • 2:35

              Bây giờ, ở tất cả những nơi

              Now, out of all the places

            • 2:37

              mà học sinh học đọc tốt hơn Mỹ

              that do better than the U.S. in reading,

            • 2:39

              bao nhiêu trong số họ có hệ thống mẫu mực

              how many of them have a formal system

            • 2:42

              để giúp giáo viên tiến bộ?

              for helping teachers improve?

            • 2:45

              Mười một trong số 14.

              Eleven out of 14.

            • 2:48

              Nước Mỹ đứng thứ 15 về khả năng đọc,

              The U.S. is tied for 15th in reading,

            • 2:50

              nhưng đứng thứ 23 về khoa học và 31 về toán học.

              but we're 23rd in science and 31st in math.

            • 2:55

              Vậy là chỉ có 1 lĩnh vực mà ta gần nhóm đầu,

              So there's really only one area where we're near the top,

            • 2:58

              và đó là do ta không trao cho các giáo viên

              and that's in failing to give our teachers

            • 3:00

              sự giúp đỡ mà họ cần để phát triển các kỹ năng.

              the help they need to develop their skills.

            • 3:04

              Hãy xem nơi có kết quả học tập tốt nhất:

              Let's look at the best academic performer:

            • 3:07

              thành phố Thượng Hải, Trung Quốc.

              the province of Shanghai, China.

            • 3:11

              Bây giờ, họ xếp hạng số 1 trên bảng xếp hạng,

              Now, they rank number one across the board,

            • 3:14

              về đọc, toán học và khoa học,

              in reading, math and science,

            • 3:17

              và một trong những chìa khóa cho thành công đáng kinh ngạc của Thượng Hải

              and one of the keys to Shanghai's incredible success

            • 3:20

              là cách họ giúp giáo viên liên tục cải thiện.

              is the way they help teachers keep improving.

            • 3:24

              Họ đảm bảo rằng các giáo viên trẻ

              They made sure that younger teachers

            • 3:26

              có cơ hội xem giáo viên hàng đầu làm việc.

              get a chance to watch master teachers at work.

            • 3:30

              Họ có nhóm học tập hàng tuần,

              They have weekly study groups,

            • 3:32

              nơi giáo viên họp lại và nói về những kết quả.

              where teachers get together and talk about what's working.

            • 3:35

              Họ thậm chí yêu cầu mỗi giáo viên quan sát

              They even require each teacher to observe

            • 3:38

              và phản hồi về các đồng nghiệp của họ.

              and give feedback to their colleagues.

            • 3:41

              Bạn có thể hỏi, tại sao một hệ thống thế này quan trọng như vậy?

              You might ask, why is a system like this so important?

            • 3:45

              Đó là bởi vì có rất nhiều biến thể

              It's because there's so much variation

            • 3:48

              trong nghề giảng dạy.

              in the teaching profession.

            • 3:50

              Một số giáo viên hiệu quả vượt xa người khác nhiều.

              Some teachers are far more effective than others.

            • 3:54

              Trong thực tế, có những giáo viên khắp đất nước

              In fact, there are teachers throughout the country

            • 3:57

              giúp sinh viên đạt những kết quả phi thường.

              who are helping their students make extraordinary gains.

            • 4:00

              Nếu hiện nay các giáo viên trung bình

              If today's average teacher

            • 4:03

              có thể giỏi như những người đó

              could become as good as those teachers,

            • 4:05

              sinh viên của chúng ta sẽ thổi bay phần còn lại của thế giới.

              our students would be blowing away the rest of the world.

            • 4:09

              Vì vậy, chúng ta cần một hệ thống giúp tất cả giáo viên

              So we need a system that helps all our teachers

            • 4:12

              có thể giỏi như những người giỏi nhất.

              be as good as the best.

            • 4:14

              Hệ thống đó như thế nào?

              What would that system look like?

            • 4:17

              Vâng, để tìm hiểu, tổ chức của chúng tôi

              Well, to find out, our foundation

            • 4:19

              đã làm việc với 3.000 giáo viên

              has been working with 3,000 teachers

            • 4:21

              ở khắp các khu vực trên toàn quốc

              in districts across the country

            • 4:24

              một dự án gọi là Đánh giá Giảng dạy Hiệu quả.

              on a project called Measures of Effective Teaching.

            • 4:28

              Chúng tôi bảo những người quan sát xem video

              We had observers watch videos

            • 4:30

              của các giáo viên trong lớp học

              of teachers in the classroom

            • 4:32

              và chấm điểm cách họ giảng dạy trong thực tế.

              and rate how they did on a range of practices.

            • 4:35

              Ví dụ, họ có hỏi sinh viên những câu hỏi mang tính thử thách?

              For example, did they ask their students challenging questions?

            • 4:39

              Họ có tìm nhiều cách để giải thích một khái niệm?

              Did they find multiple ways to explain an idea?

            • 4:44

              Chúng tôi cũng cho sinh viên làm khảo sát, với những câu hỏi như

              We also had students fill out surveys with questions like,

            • 4:48

              "Giáo viên của bạn có biết

              "Does your teacher know

            • 4:50

              khi nào thì lớp hiểu bài học?"

              when the class understands a lesson?"

            • 4:52

              "Bạn có tìm hiểu để sửa lỗi của mình?"

              "Do you learn to correct your mistakes?"

            • 4:55

              Những gì chúng tôi khám phá rất thú vị.

              And what we found is very exciting.

            • 4:58

              Trước hết, những giáo viên làm tốt trong thí nghiệm quan sát

              First, the teachers who did well on these observations

            • 5:03

              có lứa sinh viên giỏi hơn rất nhiều.

              had far better student outcomes.

            • 5:05

              Do đó chúng tôi biết mình đang hỏi đúng câu hỏi.

              So it tells us we're asking the right questions.

            • 5:08

              Và thứ hai, các giáo viên trong chương trình nói với chúng tôi

              And second, teachers in the program told us

            • 5:11

              rằng những đoạn phim và các cuộc khảo sát từ các sinh viên

              that these videos and these surveys from the students

            • 5:15

              là những công cụ chẩn đoán rất hữu ích,

              were very helpful diagnostic tools,

            • 5:17

              vì chúng chỉ đến những chỗ cụ thể

              because they pointed to specific places

            • 5:20

              mà họ có thể cải thiện.

              where they can improve.

            • 5:22

              Tôi muốn cho bạn xem thành phần video của MET này

              I want to show you what this video component of MET

            • 5:26

              xem trong thực tế nó thế nào.

              looks like in action.

            • 5:31

              Sarah Brown Wessling: Chào buổi sáng các em.

              Sarah Brown Wessling: Good morning everybody.

            • 5:33

              Chúng ta hãy nói về những gì đang xảy ra vào ngày hôm nay.

              Let's talk about what's going on today.

            • 5:35

              Để bắt đầu, hôm nay ta sẽ học theo từng đôi, okay?

              To get started, we're doing a peer review day, okay?

            • 5:39

              học từng đôi, và mục tiêu ở cuối cùng là

              A peer review day, and our goal by the end of class

            • 5:41

              là bạn có thể xác định

              is for you to be able to determine

            • 5:43

              bạn có thể chứng minh tiến bộ của mình trong bài luận không.

              whether or not you have moves to prove in your essays.

            • 5:46

              Tên tôi là Sarah Brown Wessling.

              My name is Sarah Brown Wessling.

            • 5:48

              Tôi là một giáo viên Anh Văn trung học

              I am a high school English teacher

            • 5:49

              tại Trường phổ thông Johnston ở Johnston, Iowa.

              at Johnston High School in Johnston, Iowa.

            • 5:51

              Quay sang ai đó bên cạnh bạn.

              Turn to somebody next to you.

            • 5:53

              Bàn với họ xem "chứng minh tiến bộ" nghĩa là gì. Tôi đã nói...

              Tell them what you think I mean when I talk about moves to prove. I've talk about...

            • 5:56

              Tôi cho rằng, đối với giáo viên, luôn có sự tương phản

              I think that there is a difference for teachers

            • 5:59

              giữa cách chúng tôi tự đánh giá bản thân

              between the abstract of how we see our practice

            • 6:02

              với kết quả thực tế của việc giảng dạy.

              and then the concrete reality of it.

            • 6:03

              Rồi, tôi muốn bạn vui lòng mang theo giấy của bạn.

              Okay, so I would like you to please bring up your papers.

            • 6:07

              Tôi nghĩ rằng những gì video cung cấp cho chúng ta

              I think what video offers for us

            • 6:10

              là một mức độ thực tế nhất định.

              is a certain degree of reality.

            • 6:12

              Bạn thực sự không thể phủ nhận những gì bạn thấy trên video,

              You can't really dispute what you see on the video,

            • 6:15

              và có rất nhiều thứ để học từ đó,

              and there is a lot to be learned from that,

            • 6:18

              và có rất nhiều cách mà chúng tôi có thể tiến bộ

              and there are a lot of ways that we can grow

            • 6:20

              trở nên chuyên nghiệp hơn khi chúng tôi thực sự xem nó.

              as a profession when we actually get to see this.

            • 6:23

              Tôi có 1 máy quay nhỏ và 1 chân máy

              I just have a flip camera and a little tripod

            • 6:26

              và đầu tư 1 ống kính góc rộng bé xíu.

              and invested in this tiny little wide-angle lens.

            • 6:29

              Đầu giờ học, tôi chỉ cần đặt nó

              At the beginning of class, I just perch it

            • 6:32

              ở cuối lớp học, không phải góc hoàn hảo.

              in the back of the classroom. It's not a perfect shot.

            • 6:34

              Nó không quay được hết mọi thứ đang xảy ra.

              It doesn't catch every little thing that's going on.

            • 6:37

              Nhưng tôi có thể nghe âm thanh. Tôi có thể thấy rất nhiều.

              But I can hear the sound. I can see a lot.

            • 6:40

              Và tôi có thể học hỏi được rất nhiều từ nó.

              And I'm able to learn a lot from it.

            • 6:42

              Vì vậy, nó thực sự có là một công cụ đơn giản nhưng mạnh mẽ để tự đánh giá mình.

              So it really has been a simple but powerful tool in my own reflection.

            • 6:48

              Được rồi, hãy xem cái dài trước, okay?

              All right, let's take a look at the long one first, okay?

            • 6:51

              Khi ghi hình xong, tôi sẽ đưa vào máy tính,

              Once I'm finished taping, then I put it in my computer,

            • 6:53

              tôi sẽ lướt nhanh và xem xét nhanh qua nó.

              and then I'll scan it and take a peek at it.

            • 6:56

              Nếu không viết ra, tôi sẽ không nhớ.

              If I don't write things down, I don't remember them.

            • 6:58

              Ghi chú là một phần của quá trình suy nghĩ của tôi,

              So having the notes is a part of my thinking process,

            • 7:02

              và tôi khám phá thêm những gì tôi nhìn thấy khi đang viết.

              and I discover what I'm seeing as I'm writing.

            • 7:06

              Tôi thực sự dùng nó để phát triển bản thân

              I really have used it for my own personal growth

            • 7:08

              và tự đánh giá mình về chiến lược

              and my own personal reflection on teaching strategy

            • 7:11

              và phương pháp giảng dạy và quản lý lớp học,

              and methodology and classroom management,

            • 7:14

              và tất cả những khía cạnh khác nhau của lớp học.

              and just all of those different facets of the classroom.

            • 7:18

              Tôi rất vui khi chúng ta thực hiện quá trình đó

              I'm glad that we've actually done the process before

            • 7:20

              để có thể so sánh cái gì hiệu quả, cái gì không.

              so we can kind of compare what works, what doesn't.

            • 7:23

              Tôi nghĩ video đó cho thấy

              I think that video exposes

            • 7:26

              rất nhiều bản chất của chúng tôi khi là giáo viên

              so much of what's intrinsic to us as teachers

            • 7:30

              theo cách giúp chúng tôi học và giúp chúng tôi hiểu

              in ways that help us learn and help us understand,

            • 7:33

              và sau đó giúp cộng đồng rộng lớn hơn của chúng ta hiểu

              and then help our broader communities understand

            • 7:36

              ý nghĩa của công việc phức tạp này là gì.

              what this complex work is really all about.

            • 7:39

              Tôi nghĩ đó là một cách để thực nghiệm và minh họa

              I think it is a way to exemplify and illustrate

            • 7:43

              những điều ta không thể truyền đạt trong bài giảng,

              things that we cannot convey in a lesson plan,

            • 7:46

              những điều không thể truyền đạt theo chuẩn mực,

              things you cannot convey in a standard,

            • 7:49

              những điều thậm chí đôi khi không thể truyền đạt

              things that you cannot even sometimes convey

            • 7:51

              trong một cuốn sách sư phạm.

              in a book of pedagogy.

            • 7:53

              Được rồi, mọi người, chúc cuối tuần vui vẻ.

              Alrighty, everybody, have a great weekend.

            • 7:56

              Hẹn gặp các bạn sau.

              I'll see you later.

            • 8:05

              Ngày nào đó, chúng tôi muốn mỗi lớp học ở Mỹ

              One day, we'd like every classroom in America

            • 8:08

              trông giống như thế.

              to look something like that.

            • 8:11

              Nhưng chúng ta còn nhiều việc để làm.

              But we still have more work to do.

            • 8:13

              Chẩn đoán các lĩnh vực mà một giáo viên cần cải thiện

              Diagnosing areas where a teacher needs to improve

            • 8:16

              chỉ là một nửa cuộc chiến.

              is only half the battle.

            • 8:19

              Chúng ta cũng cần cho họ những công cụ họ cần

              We also have to give them the tools they need

            • 8:21

              để họ chẩn đoán.

              to act on the diagnosis.

            • 8:23

              Nếu bạn biết rằng mình cần cải thiện cách mà bạn dạy phân số,

              If you learn that you need to improve the way you teach fractions,

            • 8:27

              bạn nên được xem 1 video

              you should be able to watch a video

            • 8:29

              của người giỏi nhất thế giới dạy phân số.

              of the best person in the world teaching fractions.

            • 8:33

              Việc xây dựng phản hồi giáo viên toàn diện này

              So building this complete teacher feedback

            • 8:36

              và hệ thống cải thiện sẽ không dễ dàng.

              and improvement system won't be easy.

            • 8:39

              Ví dụ, tôi biết một số giáo viên

              For example, I know some teachers

            • 8:41

              không đồng ý ngay với ý tưởng

              aren't immediately comfortable with the idea

            • 8:44

              đặt camera trong lớp học.

              of a camera in the classroom.

            • 8:46

              Điều đó dễ hiểu, nhưng kinh nghiệm của chúng tôi với MET

              That's understandable, but our experience with MET

            • 8:50

              cho thấy rằng nếu giáo viên quản lý quá trình,

              suggests that if teachers manage the process,

            • 8:53

              nếu họ thu thập video trong lớp học của chính họ,

              if they collect video in their own classrooms,

            • 8:56

              và họ chọn những bài học mà họ muốn gửi,

              and they pick the lessons they want to submit,

            • 8:59

              rất nhiều trong số họ sẽ hăng hái tham gia.

              a lot of them will be eager to participate.

            • 9:03

              Xây dựng hệ thống này cũng sẽ yêu cầu

              Building this system will also require

            • 9:05

              một đầu tư đáng kể.

              a considerable investment.

            • 9:08

              Tổ chức của chúng tôi ước tính chi phí

              Our foundation estimates that it could cost

            • 9:12

              sẽ cần tới 5 tỷ đô la.

              up to five billion dollars.

            • 9:14

              Giờ thì đó là con số lớn, nhưng hãy nhìn bằng cách khác,

              Now that's a big number, but to put it in perspective,

            • 9:18

              nó ít hơn 2 %

              it's less than two percent

            • 9:20

              ngân sách được chi cho lương giáo viên mỗi năm.

              of what we spend every year on teacher salaries.

            • 9:24

              Tác động đối với giáo viên sẽ là hiện tượng.

              The impact for teachers would be phenomenal.

            • 9:28

              Cuối cùng ta sẽ có cách để cho họ phản hồi,

              We would finally have a way to give them feedback,

            • 9:32

              cũng như các phương tiện để hành động với nó.

              as well as the means to act on it.

            • 9:35

              Nhưng hệ thống này sẽ có một lợi ích quan trọng hơn cho đất nước của chúng ta.

              But this system would have an even more important benefit for our country.

            • 9:40

              Nó sẽ đưa chúng tôi trên lộ trình đảm bảo

              It would put us on a path to making sure

            • 9:43

              mọi sinh viên đều có được sự giáo dục tốt nhất,

              all our students get a great education,

            • 9:46

              tìm được nghề nghiệp phù hợp và phúc lợi cao

              find a career that's fulfilling and rewarding,

            • 9:49

              và có cơ hội để sống với ước mơ của họ.

              and have a chance to live out their dreams.

            • 9:52

              Điều này sẽ không chỉ làm cho đất nước chúng ta thành công hơn.

              This wouldn't just make us a more successful country.

            • 9:56

              Nó cũng sẽ làm chúng ta công bằng và đoàn kết hơn.

              It would also make us a more fair and just one, too.

            • 10:02

              Tôi hào hứng khi có cơ hội

              I'm excited about the opportunity

            • 10:04

              để gửi đến tất cả giáo viên sự hỗ trợ mà họ muốn và họ xứng đáng.

              to give all our teachers the support they want and deserve.

            • 10:09

              Tôi hy vọng bạn cũng vậy.

              I hope you are too.

            • 10:11

              Cảm ơn các bạn.

              Thank you.

 

Quay lại